14 主星 × 13 宫位 = 182 chủ đề
Biên soạn theo hệ “Thiên Kỷ” của Nghê Hải Hạ · có dẫn chứng cổ thư
Tử Vi là đế tinh, chủ tôn quý, hóa khí là Tôn. Tọa Mệnh có khí chất lãnh đạo, hợp vị trí cao ở tổ chức lớn.
Thiên Cơ là trí tuệ tinh, chủ linh hoạt lanh lợi, hóa khí là Thiện. Tọa Mệnh thông minh cơ biến, hợp phò tá, hoạch định.
Thái Dương là sao quý của nam, chủ danh dự, công vụ, hóa khí là Quý. Tọa Mệnh quang minh lỗi lạc, hợp công chức, danh tiếng.
Vũ Khúc là tài tinh, chủ cương nghị quả quyết, hóa khí là Tài. Tọa Mệnh giỏi quản lý tiền, hợp thực nghiệp, tài chính.
Thiên Đồng là phúc tinh, chủ ôn hòa hưởng lạc, hóa khí là Phúc. Tọa Mệnh tính ôn hòa, có phúc.
Liêm Trinh là thứ đào hoa, văn võ kiêm toàn, hóa khí là Tù. Tọa Mệnh đa tài đa nghệ, tình cảm phong phú.
Thiên Phủ là Nam Đẩu đế tinh giữ của, chủ điềm đạm thận trọng, hóa khí là Lệnh. Tọa Mệnh phẩm hạnh đoan chính, giỏi giữ kho tài.
Thái Âm là sao phú quý của mặt trăng, chủ nhà đất giàu sang, hóa khí là Phú. Tọa Mệnh tình cảm tinh tế, nữ mệnh tốt nhất.
Tham Lang là sao đào hoa dục vọng, đa tài giỏi giao tiếp, hóa khí là Đào hoa. Tọa Mệnh nhiều tài nghệ, quan hệ rộng.
Cự Môn là sao thị phi khẩu tài, chủ biện luận, truyền thông, hóa khí là Ám. Tọa Mệnh ăn nói giỏi, hợp luật sư, giáo viên.
Thiên Tướng là ấn tinh phò tá, chủ trung hậu thật thà, hóa khí là Ấn. Tọa Mệnh phẩm hạnh đoan chính, hợp hành chính, pháp chế.
Thiên Lương là sao lão nhân, ấm tinh, giỏi gặp hung hóa cát, hóa khí là Ấm. Tọa Mệnh từ bi lương thiện, hợp pháp luật, y học.
Thất Sát là tướng tinh, chủ cô độc quả quyết mạo hiểm, hóa khí là Túc sát. Tọa Mệnh cương nghị quả quyết, hợp quân đội, công an, khởi nghiệp.
Phá Quân là sao phá cũ đổi mới, chủ lục thân duyên mỏng, hóa khí là Hao. Tọa Mệnh khai sáng biến động, hợp chuyên môn kỹ thuật.